Vitamin đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển của trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Tuy nhiên, không phải mẹ nào cũng đủ thông thái để hiểu về vai trò của từng loại vitamin đối với sự phát triển của trẻ nhỏ. Trong bài viết này chúng tôi sẽ giúp các mẹ hiểu thêm về vitamin nhé.

Hiểu về vitamin?

Mỗi vitamin là một nhóm các chất hữu cơ có trong thực phẩm tự nhiên với hàm lượng ít ỏi.

Công dụng của vitamin rất cần thiết cho sự trao đổi chất, nếu không được cung cấp đầy đủ có thể gây phát sinh bệnh tật.

Vì thế, vitamin vừa là:

  • Một hợp chất hữu cơ, có chứa carbon
  • Một loại dưỡng chất vô cùng quan trọng mà tự cơ thể không thể sản sinh đủ và cần thiết phải bổ sung qua nguồn thực phẩm

Đến nay, y học đã phát hiện và công nhận tổng cộng 13 loại vitamin.

Vitamin có tác dụng gì?

  • Vitamin là những hợp chất hữu cơ rất cần thiết cho cơ thể, nhưng cơ thể không tự tổng hợp được, phần lớn phải bổ sung bằng đường ăn uống.
  • Với liều lượng rất nhỏ, nhưng Vitamin đóng vai trò quan trọng đối với sự sống của con người: đó là những chất xúc tác không thể thiếu cho sự chuyển hóa các chất trong cơ thể.
  • Nhu cầu hàng ngày về Vitamin cho cơ thể con người rất ít, tùy thuộc vào từng lứa tuổi, nhưng nếu thiếu sẽ gây những rối loạn trầm trọng và là nguyên nhân của nhiều căn bệnh nguy hiểm, nếu kéo dài có thể dẫn đến tử vong.

Vitamin gồm mấy nhóm?

Vitamin được chia làm hai nhóm đó là vitamin tan trong nước và vitamin tan tron chất béo.

Vitamin tan trong nước

Khác với loại trên, các vitamin tan được trong nước không thể tồn tại quá lâu. Cơ thể không thể giữ chúng lại, chúng nhanh chóng được bài tiết ra ngoài qua nước tiểu.

Do vậy, loại này cần được chu cấp thường xuyên hơn so với loại tan trong chất béo.

Vitamin C và tất cả các loại vitamin nhóm B là vitamin tan trong nước.

Vitamin tan trong chất béo

Các vitamin hòa tan được trong chất béo được lưu trữ ở gan và các mô mỡ.

Vitamin A, D, E và K là những vitamin tan trong chất béo. Những loại vitamin này dễ lưu giữ hơn các loại vitamin tan trong nước và cơ thể có khả năng tích trữ chúng trong nhiều ngày hoặc thậm chí nhiều tháng.

Các vitamin tan được trong chất béo được hấp thu qua đường ruột cùng với sự hỗ trợ của các hợp chất béo.

Vitmin gồm những loại nào?

Sau đây là sự khác nhau của các loại vitamin:

Vitamin A

Tên hóa học: Retinol, retinal và 4 loại carotenoid, bao gồm beta carotene.

  • Hòa tan trong chất béo.
  • Thiếu hụt vitamin A có thể gây quáng gà (còn gọi là chứng dạ manh) và keratomalacia – một rối loạn về mắt dẫn đến khô nhuyễn giác mạc.
  • Thực phẩm giàu vitamin A bao gồm: Gan, dầu gan cá tuyết, cà rốt, bông cải xanh, khoai lang, bơ, cải xoăn, rau bina, bí ngô, rau cải xanh, một số loại phô mai, trứng, quả đào, dưa vàng và sữa.
Vitamin A
Vitamin A có trong cà rốt

Vitamin B

Tên hóa học: thiamine.

  • Hòa tan trong nước.
  • Sự thiếu hụt vitamin B có thể gây ra bệnh tê phù beriberi và hội chứng Wernicke-Korsakoff.
  • Các loại thực phẩm giàu vitamin B bao gồm: nấm men, thịt lợn, ngũ cốc, hạt hướng dương, gạo lứt, lúa mạch đen nguyên hạt, măng tây, cải xoăn, súp lơ, khoai tây, cam, gan và trứng.
Vitamin B
Vitamin B

Vitamin B2

Tên hóa học: Riboflavin

  • Hòa tan trong nước.
  • Sự thiếu hụt vitamin B2 có thể gây bệnh ariboflavinosis.
  • Thực phẩm giàu vitamin B2 bao gồm: măng tây, chuối, hồng, đậu bắp, cải, phô mai, sữa, sữa chua, thịt, trứng, cá và đậu xanh.

Vitamin B3

Tên hóa học: Niacin, niacinamide

  • Hòa tan trong nước.
  • Thiếu hụt vitamin B3 có thể gây bệnh pellagra, xuất hiện cùng lúc 3 triệu chứng: tiêu chảy, viêm da và giảm trí nhớ.
  • Thực phẩm giàu vitamin B3 bao gồm: gan, tim, thận, gà, thịt bò, cá (cá ngừ, cá hồi), sữa, trứng, bơ, quả chà là, cà chua, rau ăn lá, bông cải xanh, cà rốt, khoai lang, măng tây, các loại hạt, ngũ cốc nguyên hạt, các loại đậu, nấm và men bia.
Vitamin B3
Vitamin B3 có trong nấm

Vitamin B5

Tên hóa học: axit pantothenic

  • Hòa tan trong nước.
  • Thiếu hụt vitamin B5 có thể gây bệnh dị cảm với cảm giác bồn chồn, bứt rứt.
  • Các loại thực phẩm giàu vitamin B5 bao gồm: thịt, ngũ cốc nguyên hạt , bông cải xanh, bơ, sữa ong chúa và buồng trứng cá.
Vitamin B5
Vitamin B5 có trong trứng gà

Vitamin B6

Tên hóa học: Pyridoxine, pyridoxamine, pyridoxal

  • Hòa tan trong nước.
  • Thiếu hụt vitamin B6 có thể gây thiếu máu, biến chứng viêm dây thần kinh ngoại biên hoặc tổn thương các bộ phận của hệ thần kinh khác ngoài não và tủy sống.
  • Các loại thực phẩm giàu vitamin B6 bao gồm: thịt, chuối, ngũ cốc nguyên hạt, rau và quả hạch. Sữa sẽ mất một nửa hàm lượng vitamin B6 vốn có nếu cô đặc lại, tương tự sữa cấp đông và đóng hộp cũng vậy, hàm lượng B6 sẽ không nguyên vẹn.
Vitamin B6
Vitamin B6 có trong chuối

Vitamin B7

Tên hóa học: Biotin

  • Hòa tan trong nước.
  • Thiếu hụt vitamin B7 có thể gây viêm da, viêm ruột hoặc ruột non cấp tính.
  • Thực phẩm giàu vitamin B7 bao gồm: lòng đỏ trứng, gan, một số loại rau.

Vitamin B9

Tên hóa học: axit folic, axit folinic

  • Hòa tan trong nước.
  • Sự thiếu hụt vitamin B9 ở phụ nữ mang thai có gây ra dị tật bẩm sinh cho thai nhi vì thế họ được khuyến nghị bổ sung axit folic trước khi mang thai.
  • Thực phẩm giàu vitamin B9 bao gồm: lá các loại rau, các loại đậu, gan, men làm bánh, sản phẩm từ ngũ cốc và hạt hướng dương, trái cây thì có cam và bưởi.
Vitamin B9
Vitamin B9

Vitamin B12

Tên hóa học: Cyanocobalamin, hydroxocobalamin, methylcobalamin

  • Tan trong nước.
  • Thiếu hụt vitamin B12 có thể gây bệnh thiếu máu megaloblastic, một tình trạng tủy xương tạo ra các tế bào hồng cầu lớn bất thường và chưa trưởng thành.
  • Thực phẩm giàu vitamin B12 bao gồm: cá, động vật có vỏ, thịt, gia cầm, trứng, sữa và các chế phẩm từ sữa, một số loại ngũ cốc và sản phẩm từ đậu nành, men dinh dưỡng.
Vitamin B12
Vitamin B12 có nhiều trong cá hồi

Vitamin C

Tên hóa học: Axit Ascorbic

  • Hòa tan trong nước.
  • Thiếu hụt vitamin C có thể gây thiếu máu megaloblastic.
  • Thực phẩm giàu vitamin C bao gồm: trái cây và rau quả. Mận Kakadu và quả camu camu có hàm lượng vitamin C cao nhất trong tất cả các loại thực phẩm. Gan cũng có hàm lượng vitamin C cao, tuy nhiên quá trình nấu làm mất đi vitamin C.
Vitamin C
Vitamin C có nhiều trong cam, chanh…

Vitamin D

Tên hóa học: Ergocalciferol, cholecalciferol.

  • Hòa tan trong chất béo.
  • Thiếu hụt vitamin D có thể gây còi xương và loãng xương.
  • Nguồn vitamin D: Tiếp xúc ánh sáng mặt trời hoặc các nguồn sáng nhân tạo có tia cực tím B (UVB) để kích thích da sản sinh vitamin D. Ngoài ra, vitamin D cũng được tìm thấy trong cá béo, trứng, gan bò và nấm.
Vitamin D
Vitamin D

Vitamin E

Tên hóa học: Tocopherols, tocotrienols

  • Hòa tan trong chất béo.
  • Thiếu hụt vitamin E ít xảy ra nhưng nó có thể gây bệnh tan máu bẩm sinh ở trẻ sơ sinh. Đây là một tình trạng phá hủy tế bào máu (hồng cầu) hoặc làm tế bào máu chết sớm hơn bình thường, gây thiếu máu.
  • Thực phẩm giàu vitamin E bao gồm: quả kiwi, hạnh nhân, bơ, trứng, sữa, các loại hạt, rau lá xanh, dầu thực vật chưa đun nóng, mầm lúa mì và ngũ cốc nguyên hạt.
Vitamin E
Vitamin E có nhiều trong các loại trái cây như đu đủ, dưa chuột…

Vitamin K

Tên hóa học: Phylloquinone, menaquinones

  • Hòa tan trong chất béo.
  • Thiếu hụt vitamin K có thể gây xuất huyết nhiều hơn bình thường.
  • Thực phẩm giàu vitamin K: rau lá xanh, bơ, quả kiwi. Mùi tây chứa rất nhiều vitamin K.
Vitamin K
Vitamin K có nhiều trong măng tây

Tác hại khi thiếu Vitamin

  • Thiếu Vitamin A có thể gây bệnh ở mắt làm trẻ bị khô mắt, nhẹ thì quáng gà, nặng thì gây loét, thủng giác mạc có thể dẫn đến mù lòa. Ngoài ra thiếu Vitamin A cũng còn làm cho trẻ dễ mắc các bệnh nhiễm khuẩn như nhiễm khuẩn đường hô hấp và đường tiêu hóa.
  • Thiếu Vitamin B1 làm cho trẻ bị phù, viêm các dây thần kinh làm cho trẻ có các triệu chứng tê bì, chậm tiêu hóa và các rối loạn cảm giác khác.
  • Thiếu Vitamin B6 đơn độc thường chỉ gặp trong bệnh khuyết tật do di truyền.
  • Thiếu Vitamin B12 gây bệnh thiếu máu có hồng cầu khổng lồ, chán ăn, mệt mỏi, sụt cân. Đôi khi có giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, kéo dài thời gian chảy máu và các dấu hiệu thần kinh khác như có cảm giác kiến bò, giảm xúc giác.
  • Thiếu Vitamin C gây bệnh Scorbut dễ chảy máu ở dưới da và niêm mạc, làm giảm sức đề kháng của cơ thể với bệnh tật, đặc biệt là các bệnh nhiễm khuẩn.
  • Thiếu Vitamin D làm trẻ mắc bệnh còi xương.
  • Thiếu Vitamin K làm trẻ dễ bị xuất huyết, đặc biệt có thể gây xuất huyết não, màng não ở trẻ sơ sinh rất nguy hiểm.

Keywords: , ,

Facebook Comment